TIÊU CHUẨN, KỸ THUẬT CÁC THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU VỚI SẢN PHẨM CHANH LEO VIỆT NAM

  1. TCVN 11411:2016 – Chanh leo quả tươi: Áp dụng cho chanh leo quả tươi thương phẩm (thuộc các giống chanh leo vàng đậm, tím, vàng nhạt và giống lai) sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
  2. TCVN 13941:2023 – Chanh leo đông lạnh: Áp dụng cho các sản phẩm chanh leo đông lạnh (dịch ruột chanh leo đông lạnh, puree chanh leo đông lạnh, nước chanh leo đông lạnh, v.v.) được sử dụng trực tiếp hoặc để chế biến tiếp theo.
  3. TCVN 13942:2023 – Chanh leo sấy dẻo: Áp dụng cho chanh leo sấy dẻo được chế biến từ phần ăn được của quả chanh leo tươi, có thể loại bỏ hạt và sử dụng làm thực phẩm.

Các sản phẩm chanh leo

  1. TIÊU CHUẨN, KỸ THUẬT CÁC THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU VỚI SẢN PHẨM CHANH LEO VIỆT NAM
  2. Thị trường Trung Quốc – Chanh leo tươi

Điều khoản chung : Chanh leo tươi xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc phải tuân thủ các luật, quy định và tiêu chuẩn liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm của cả Việt Nam và Trung Quốc ( Tiêu chuẩn ATTP quốc gia của TQ). Đặc biệt, sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu kiểm dịch thực vật trong Nghị định thư ký ngày 15/4/2025.

Đăng ký: Vùng trồng, cơ sở đóng gói (tên, địa chỉ, mã số) – đăng ký với Bộ NNMT – được cả Bộ NNMT và Tổng cục HQTQ phê duyệt – Danh sách được cập nhật trên website của GACC.

Quản lý vùng trồng :

– Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc.

– Áp dụng thực hành nông nghiệp tốt ( GAP)

– Đảm bảo điều kiện vệ sinh: cách xa nguồn ô nhiễm, loại bỏ ngay quả rụng, thối hỏng

– Áp dụng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM): giám sát sinh vật gây hại thường xuyên, phòng trừ bằng biện pháp vật lý, hóa học hoặc sinh học;

– Hoạt động giám sát và quản lý vùng trồng: Theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật am hiểu về lĩnh vực KDTV và phải được tập huấn bởi MAE hoặc đơn vị do MAE uỷ quyền.

– Lưu giữ hồ sơ giám sát và kiểm soát SVGH. Hồ sơ phòng trừ SVGH bằng biện pháp hoá học phải ghi: tên thuốc, hoạt chất, ngày sử dụng, liều lượng.

– MAE phải thực hiện chương trình quản lý để giám sát vùng trồng đối với các loài là đối tượng KDTV tại vùng trồng mà TQ quan tâm: sử dụng bẫy pheromone hoặc bẫy dính màu vàng để giám sát ruồi đục quả, nếu phát hiện triệu chứng bệnh thối trái/đốm nâu thì phải lấy mẫu gửi phòng thí nghiệm để giám định. Phát hiện các loài đối tượng KDTV mà TQ quan tâm phải áp dụng ngay biện pháp phòng trừ.

Đóng gói và sơ chế:

Cơ sở đóng gói: nền cứng sạch sẽ, vệ sinh, có khu vực chứa nguyên liệu và kho thành phẩm. Hệ thống truy xuất nguồn gốc: ngày chế biến và đóng gói, tên vùng trồng hoặc mã số, khối lượng nhập nguyên liệu, ngày xuất khẩu, khối lượng xuất khẩu, nước đến, số container và các thông tin khác. Các khu chế biến, xử lý, bảo quản, chức năng phải riêng biệt, bố trí hợp lý và tách biệt khu sinhhoạt

Sản phẩm: Lựa chọn, phân loại, làm sạch để loại bỏ những quả bị bệnh, côn trùng, những quả, lá, thân hoặc các tàn dư thực vật khác bị thối, biến dạng. Làm sạch bề mặt quả bằng súng hơi hoặc nước áp suất cao… Sau đó được lau bằng vải bông mềm để loại bỏ trứng, bào tử bệnh, cũng như khử trùng bằng thuốc diệt nấm sau thu hoạch

Vật liệu đóng gói: Sạch sẽ, vệ sinh, chưa qua sử dụng và tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh và sức khỏe cây trồng của Trung Quốc. Vật liệu gỗ tuân thủ Tiêu chuẩn quốc tế số 15 về các biện pháp kiểm dịch thực vật (ISPM 15).

Bảo quản và Nhãn mác: 

Bảo quản: Trong kho chứa riêng biệt.

Nhãn mác: Tiếng Trung hoặc tiếng Anh: tên quả, giống, nước xuất khẩu, nơi sản xuất, tên hoặc mã số vùng trồng, tên hoặc mã số cơ sở đóng gói, ngày chế biến và đóng gói, và dòng chữ “Exported to the People’s Republic of China” hoặc 输往中华人民共和国”.

Kiểm tra và kiểm dịch trước khi xuất khẩu:

– Trong năm đầu tiên, cán bộ MAE phải tiến hành kiểm dịch thực vật, lấy mẫu 2%. Nếu không phát hiện vi phạm thì tỷ lệ này sẽ giảm xuống 1%. 

– Phát hiện đối tượng KDTV còn sống, lá hoặc đất thì toàn bộ lô hàng không được xuất khẩu sang TQ. Trong một số trường hợp, vùng trồng hoặc/và cơ sở đóng gói liên quan sẽ không được XK chanh leo sang TQ trong thời gian còn lại của mùa vụ. MAE sẽ tiến hành điều tra nguyên nhân và áp dụng các biện pháp khắc phục hiệu quả. Hồ sơ trường hợp phát hiện đối tượng KDTV phải được lưu giữ và cung cấp theo yêu cầu của GACC.

– MAE sẽ cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (ISPM 12) cho các lô hàng đủ điều kiện. Phần khai bổ sung của GCNKDTV phải ghi: “This consignment of passion fruit complies with the requirements specified in the Protocol on Phytosanitary Requirements for Export of Fresh Passion Fruit from Viet Nam to China, and is free from quarantine pests of concern to China.

Kiểm dịch tại cửa khẩu

– Những lô hang chanh leo từ các vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói không được phê duyệt sẽ không được thông quan. 

– Phát hiện đối tượng KDTV còn sống hoặc đối tượng KDTV mới, lá hoặc đất, tàn dư thực vật thì lô hàng sẽ bị từ chối nhập khẩu, tiêu huỷ hoặc áp dụng biện pháp xử lý KDTV.

– Trong trường hợp phát hiện lô hàng không phù hợp với tiêu chuẩn ATTP quốc gia của TQ sẽ bị từ chối nhập khẩu hoặc tiêu huỷ.

– GACC sẽ thông báo cho MAE các trường hợp không tuân thủ và trong một số trường hợp sẽ tạm dừng nhập khẩu chanh leo từ vùng trồng hoặc/và cơ sở đóng gói liên trong thời gian còn lại của mùa vụ. MAE phải điều tra nguyên nhân và đôn đốc các vùng trồng và/hoặc cơ sở đóng gói có liên quan khắc phục cho đến khi biện pháp khắc phục liên quan được thực hiện hiệu quả và được GACC công nhận

Trung Quốc quy định MRLs đối với chanh leo

2: Thị trường Úc

Một số lưu ý điều kiện nhập khẩu An toàn sinh học của Úc đối với quả chanh leo của Việt Nam:

– Quả Chanh leo bao gồm toàn bộ quả gồm vỏ, thịt quả, hạt, có hoặc không có một phần cuống nhỏ (tối đa 3cm) được sản xuất thương mại tại của Việt Nam được phép xuất khẩu sang Úc với mục đích tiêu dùng.

– Úc và Việt Nam đã thống nhất sử dụng chiếu xạ như một biện pháp KDTV trước khi xuất khẩu để quản lý ruồi giấm, rệp sáp, rệp vảy và nhện đỏ để đạt được mức độ bảo vệ phù hợp. Thực hiện tại cơ sở chiếu xạ được phê duyệt, với liều chiếu xạ hấp thụ tối thiểu là 400 Gy.

– Quả chanh leo xuất khẩu đựng trong thùng carton kín không có lỗ thông hơi, hoặc thùng carton có lỗ thông hơi nhưng phải được bịt kín bằng lưới có kích thước lỗ không quá 1,6mm độ dày sợi không dưới 0,16mm. Trên bao bì ghi bằng Tiếng Anh các thông tin sau: Passionfruit, Product of Viet Nam for Australia, Mã số/tên cơ sở đóng gói, Mã số/tên cơ sở xử lý, Mã số nhận diện xử lý (TIN).

Container đường biển hoặc đường hàng không không được mở trong suốt quá trình quá cảnh.

– Lô hàng phải được vận chuyển trực tiếp từ cảng hoặc thành phố của Việt Nam đến một cảng hoặc thành phố được chỉ định của Úc, hoặc được vận chuyển trong container kín.

– Nếu hàng hóa được lưu kho, chia tách hoặc thay đổi bao bì tại nước thứ ba, NPPO của nước đó phải cấp Chứng thư kiểm dịch thực vật tái xuất khẩu (Re-export Phytosanitary Certificate).

– Trường hợp hàng hóa chỉ chuyển đổi phương tiện vận chuyển nhưng vẫn được giữ nguyên trong container ban đầu và nằm trong diện “under bond” (dưới sự giám sát hải quan), thì không cần cấp chứng thư tái xuất khẩu.

Nếu phát hiện đối tượng KDTV là ruồi đục quả, rệp sáp, sâu đục vỏ thì tiếp tục xử lý chiếu xạ.

– Nếu phát hiện đối tượng KDTV là bọ trĩ, nhện thì tiến hành loại bỏ lô hàng hoặc xử lý khắc phục và kiểm tra lại.

Selenaspidus articulatus (Rệp Sáp Dứa hoặc Rệp Sáp Dừa): chuyên hút nhựa từ các cây dứa, dừa, cam quýt, và nhiều loại cây ăn quả khác cũng là một loài gây hại thuộc diện KDTV của Úc và có liên quan đến chanh leo Việt Nam.

Nguồn: trạm kiểm dịch thực vật nội địa

Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận